Bệnh xương khớp

TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN NHÂN - TRIỆU CHỨNG - ĐIỀU TRỊ CÁC LOẠI BỆNH XƯƠNG KHỚP

 

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính, hơn 20% dân số từ tuổi trung niên. Tương đương với hàng trăm triệu người, bị hạn chế khả năng vận động do bị thoái hóa khớp. Còn tại Việt Nam, thoái hóa khớp chiếm phần lớn  các bệnh về xương khớp.

 

 

1. Thoái hóa khớp là gì?

Thoái hóa khớp là một loại bệnh mạn tính. Xảy ra chủ yếu ở người trung niên, người có tuổi. Đây là tình trạng tổn thương sụn khớp và xương dưới sụn. Kèm theo phản ứng viêm, giảm thiểu lượng dịch khớp

Các sụn khớp là các cấu trúc che phủ bề mặt của xương. Có tác dụng che chắn và đóng vai trò như miếng đệm giữa các xương. Thoái hóa khớp hay còn gọi là viêm khớp thoái hóa. Là tổn thương thường gặp nhất. Trong hơn 100 loại tổn thương viêm khớp khác nhau.

Cùng với sự trôi đi của thời gian. Lớp sụn khớp dần bị thoái hóa, trở nên mỏng đi và xù xì. Khiến cho khớp không thể vận hành tốt. Song song với đó là phần xương dưới sụn cũng bắt đầu thay đổi. Cấu trúc và hình dạng bị xơ hóa. Mật độ khoáng và sự bền chắc giảm sút rõ rệt. Xuất hiện các vết nứt nhỏ.

Đối với trường hợp nặng. Sụn có thể mỏng đến mức không thể che phủ toàn bộ đầu xương. Xương dưới sụn bị cọ xát vào nhau. Thậm chí bào mòn lẫn nhau khiến người bệnh vô cùng đau đớn khi vận động.

2. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp

a. Sự lão hóa (thoái hóa khớp nguyên phát)

  • Mỗi chúng ta, khi còn nhỏ các tế bào sụn liên tục được sinh sản và tái tạo. Nhưng khi trưởng thành các tế bào sụn bắt đầu không có khả năng sinh sản. Và tái tạo cùng với đó là sự lão hóa của cơ thể. Dần dần các tế bào sụn giảm chức năng tổng hợp chất tạo nên sợi colagen và mucopolysacarit. Khiến cho chất lượng sụn kém dần nhất là tính đàn hồi và chịu lực.
  • Thoái hóa khớp là quy luật tự nhiên, ai cũng sẽ gặp phải. Tuy nhiên, tùy vào cơ địa, thói quen sinh hoạt. Chất lượng cuộc sống mà sự thoái hóa đến sớm hay muộn.

b. Yếu tố cơ giới (thoái hóa khớp thứ phát)

Đây yếu tố gây thoái hóa khớp nhanh hơn bình thường. Yếu tố cơ giới thể hiện bằng sự tăng bất thường lực nén. Trên một đơn vị diện tích của mặt khớp và đĩa đệm. Là yếu tố chủ yếu trong thoái hóa khớp thứ phát bao gồm:

  • Các dị dạng bẩm sinh. Làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của khớp và cột sống.
  • Biến dạng sau chấn thương. U, loạn sản, làm thay đổi mối tương quan, hình thái của khớp và cột sống.
  • Việc tăng tải trọng do tăng cân quá mức. Do béo phì và tăng tải trọng do nghề nghiệp…
c. Các yếu tố khác
  • Di truyền: cơ địa già sớm.
  • Nội tiết: tuổi mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết.
  • Chuyển hóa: bệnh gout, bệnh da sạm màu nâu.

 

 

3. Triệu chứng thoái hóa khớp

a. Đau khớp

Người bị thoái hóa khớp thường bị đau khớp gối, đau khớp ngón tay, đau khớp háng,… Đôi khi kèm theo triệu chứng cứng khớp. Cơn đau thường đau âm ỉ. Có khi thành cơn đau cấp sau khi vận động ở tư thế bất lợi. Người bệnh thường đau nhiều về đêm hay khi thời tiết thay đổi. Cơn đau diễn biến thành từng đợt, có khi diễn biến đau liên tục tăng dần.

Người bị thoái hóa khớp thường bị đau nhức tại khớp gối, khớp bàn tay, khớp háng,...                                                                                                    Người bị thoái hóa khớp thường bị đau nhức tại khớp gối, khớp bàn tay, khớp háng,…

 

 

b. Hạn chế vận động

Khi các khớp và cột sống bị thoái hóa. Khả năng vận động sẽ bị hạn một phần. Có khi hạn chế nhiều do phản xạ co cứng cơ kèm theo. Bệnh nhân có thể không làm được một số động tác như. Không quay được cổ. Không cúi được sát đất. Một số bệnh nhân có dấu hiệu phá gỉ khớp.

 
c. Biến dạng khớp

Thường không biến dạng nhiều như trong các bệnh khớp khác. Biến dạng trong khớp do mọc gai xương. Do lệch trục khớp hoặc thoát vị màng hoạt dịch.

 
d. Triệu chứng khác

Thoái hóa khớp còn có biểu hiện như teo cơ khi ít vận động. Có tiếng lạo xạo khi khớp cử động. Vùng khớp bị tổn thương sưng to do tràn dịch khớp.

 

 

4.Phương pháp điều trị thoái hóa khớp

 

a. Điều trị bệnh thoái hóa khớp theo y học hiện đại

Dùng thuốc điều trị thoái hóa khớp

– Thuốc giảm đau: Paracetamol (liều 1g -2g/ ngày) hoặc Paracetamol kết hợp Tramadol, Codein (efferalgan codein).

– Thuốc chống viêm không steroid: Meloxicam, Aspirine, Codein, Diclofenac, Celecoxib…

Hai loại thuốc này có thể được sử dụng kết hợp dưới dạng uống hoặc tiêm, bôi tại chỗ. Chủ yếu dùng trong các trường hơp không đáp ứng với thuốc giảm đau.

– Tiêm corticoid nội khớp: Sử dụng Hydrocortison acetat, Methylprednisolon, Acid hyaluronic (AH)… trong điều kiện vô khuẩn tuyệt đối dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

b. Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật

Trường hợp người bệnh bị hạn chế vận động. Khe khớp hẹp nặng. Khớp bị biến dạng. Hoặc các phương pháp điều trị nội khoa với thuốc không có hiệu quả. Thì điều trị ngoại khoa sẽ được bác sĩ xem xét. Tùy vào tình trạng của người bệnh. Bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp điều trị ngoại khoa khác nhau. Như: nội soi khớp, đục xương chỉnh trục hoặc thay một phần hoặc toàn bộ khớp gối.

c. Điều trị thoái hóa khớp theo y học cổ truyền

Chữa thoái hóa khớp theo Y học cổ truyền là lưu thông khí huyết ở cân xương. Đưa tà khí là phong – hàn – thấp – nhiệt ra ngoài cơ thể. Đồng thời, bồi bổ khí huyết, bồi bổ can thận. Cường kiện gân xương để giảm đau. Và đề phòng bệnh thoái hóa khớp tái phát.

Các bài thuốc Đông Y chữa thoái hóa khớp đều có thành phần từ các cây dược liệu. Theo kinh nghiệm dân gian lưu truyền. Nhân dân sử dụng rất nhiều các bài thuốc có thành phần từ cây Dây Đau Xương. Chữa thoái hóa khớp rất hiệu quả. Việc sử dụng những phương pháp đông y dân gian là giải pháp điều trị bệnh. Được người Việt ưa thích hơn cả. Bởi tính hài hòa, khả năng điều trị bệnh triệt để và lành tính của thảo dược.

Điều trị thoái hóa khớp theo y học cổ truyền - cây dây đau xương                                                                                                                     Điều trị thoái hóa khớp theo y học cổ truyền – cây dây đau xương

5.  Người bị thoái hóa khớp nên ăn gì? Và không nên ăn gì?

  • Xây dựng chế độ ăn nhiều rau xanh. Củ quả. Các loại thức ăn có hàm lượng canxi cao như: súp lơ. Cải xanh. Hải sản. Tôm. Cua. Xương heo…
  • Nên hạn chế tối đa ăn các loại thịt đỏ. (thịt bò, thịt chó, thịt cừu…) Đó là những loại thịt có hàm lượng axit rất cao (axit làm tăng cơn đau nhiều hơn). Nên thực hiện giảm dần dần.
  • Không nên ăn các loại thực phẩm như: chuối tiêu. Các loại cà (cà ghém, cà pháo, cà chua). Thịt chó. Đây là những thực phẩm không tốt cho hệ xương khớp nói chung. Người bị thoái hóa khớp nói riêng.

6.  Phương pháp phòng tránh bệnh thoái hóa khớp

Vì bệnh thoái hóa khớp là một quy luật tự nhiên của con người. Nên mọi người cần lưu ý một số yếu tố sau để phòng tránh. Đẩy lùi bệnh thoái hóa khớp.

a. Sống tích cực
  • Nên tập đặt cho mình lịch nghỉ ngơi hợp lý sau thời gian làm việc. (Mắt nhắm nhẹ. Hoàn toàn không suy nghĩ tới công việc. Thả lỏng cơ thể. Hít sâu vào. Thở chậm ra. Hạn chế tiếp xúc với các thiết bị điện tử như: smartphone, vi tính, tivi…).
  • Suy nghĩ lạc quan. Tích cực về cuộc sống. Không nên suy nghĩ stress tiêu cực. Hoặc đặt ra áp lực cho bản thân. Tránh tiếp xúc với những thông tin tiêu cực (không liên quan). Làm ảnh hưởng không tốt cho trí não…
b. Tránh mang vác vật nặng quá sức

Biết liệu sức khỏe và bệnh của mình để tránh làm bệnh nặng thêm.

c. Giữ ấm khi thay đổi thời tiết

Luôn biết giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh.

 


0988 003 003 | vienxuongkhopflexibest@gmail.com